6. Quy định sử dụng thuốc BVTV

6. Quy định sử dụng thuốc BVTV

CHÈ THÁI NGUYÊN VÀ QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

THEO TIÊU CHUẨN UTZ

 

Trong sản xất chè Tân Cương thái Nguyên hiện nay, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường & mất vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) ngày càng gia tăng. Để giúp người làm chè nắm bắt được kiến thức về thuốc BVTV & sử dụng đúng cách, hiệu quả và an toàn cho môi trường, sản phẩm.

            Chúng tôi qui định và hưỡng dẫn về sử dụng thuốc BVTV như sau :

 

I. Thông tin cơ bản về hoá chất - thuốc BVTV

 

1. Một số khái niệm về thuốc BVTV:

Thuốc BVTV: là những hợp chất hoá học, sinh học, thảo mộc dùng để trừ diệt, xua đuổi, dẫn dụ các loài sinh vật gây hại cho cây trồng và chất kích thích sinh trưởng.

+ Nồng độ: Là số minigam, hoặc số minilít thuốc thương phẩm pha trong 01 lít nước (hoặc trong 10 lít nước, hoặc trong một bình phun)

Ví dụ: Nồng độ thuốc bassa 0,2% (hai phần nghìn) là pha 20minilít thuốc Bassa thương phẩm trong 10 lít nước ( 20ml/bình 10 lít)

Liều lượng: là lượng nước thuốc đã pha dùng cho một đơn vị diện tích, được tính bằng lít cho một ha, hoặc bình cho một sào. Ví dụ phun 02 bình nước thuốc Bassa đã pha 0,2%  cho 01 sào chè.

Hỗn hợp thuốc: là pha dung dịch hai hay nhiều loại thuốc với nhau để kết hợp diệt trừ nhiều loại dịch hại cùng một lúc để tăng hiệu lực, giảm lần phun (chỉ nên pha hỗn hợp các thuốc có đối tượng phòng trị khác nhau: sâu và bệnh hoặc cách tác động khác nhau: tiếp xúc và nội hấp), sau khi hỗn hợp phải sử dụng ngay.

Luân phiên thuốc: là thay đổi lượng thuốc dùng trong các lần phun chè thái nguyên. Đây là một trong biện pháp quan trọng để hạn chế tính kháng thuốc của dịch hại.

Thời hạn sử dụng: là thời gian từ khi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói đến khi thuốc giảm hiệu lực (hoặc là khoảng thời gian thuốc còn hiệu lực được nhà sản xuất ghi trên báo bì thuốc theo quy định). Không được lưu hành và sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

+ Dạng thuốc: thể hiện trạng thái tồn tại (vật lý) của thuốc thành phẩm, ví dụ: Dạng nhũ dầu (ký hiệu là EC, ND….) dạng dung dịch (ký hiệu là FL, FC, SC,…) dạng bột thấm nước  (ký hiệu là BTN, WP0), dạng bột hoà tan (ký hiệu là SP), dạng hạt (ký hiệu là G, H).

Các sinh vật gây hại gồm: Côn trùng, tuyến trùng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, chim, chuột….được gọi chung là dịch hại.

2. Phân loại thuốc BVTV:

Có nhiều cách phân loại thuốc BVTV khác nhau:

- Phân loại theo đối tượng phòng trừ: Gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ chuột, thuốc trừ ốc bưu vàng, thuốc kích thích sinh trưởng,…..

- Phân loại theo con đường tác động: nhóm thuốc tếip xúc, thuốc vị độc, thuốc xông hơi,

            - Phân loại theo nguồn gốc của thuốc: nhóm thuốc hoá học, thuốc thảo mộc, thuốc sinh học,….

            - Phân theo dạng tồn tại: Phân thành thuốc nước, thuốc bột thuốc hạt

            - Phân theo độ độc: Phân thành 4 nhóm, nhóm rất độc, nhóm độc cao, nhóm nguy hiểm và nhóm cẩn thận.

 

3. Tính độc của thuốc BVTV đối với người và động vật máu nóng:

- Tính độc của thuốc: là khả năng gây độc của một lượng thuốc nhất định khi xâm phạm vào cơ thể.

+ Độc cấp tính (trúng độc cấp tính) : là khả năng gây độc tức thời, khi một loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể đến một lượng nào đó, cơ thể bị ngộ độc, biểu hiện bằng những triệu chứng (chóng mặt, toát mồ hôi, ói mửa, co giật, hôn mê, …..) đó là sự trúng độc cấp tính.

+ Độc mãn tính: là khả năng gây độc lâu dài về sau, do thuốc tích luỹ dàn trong cơ thể, sau nhiều lần tiếp xúc (nếu ngày này qua ngày khác, thuốc liên tục xâm nhập vào cơ thể với những lượng nhỏ thì đến một lúc nào đó cơ thể bị suy yếu, có những chức năng của cơ thể bị tổn thương do tác động của thuốc).

 

4. Biểu hiện độ độc của thuốc.

Căn cứ vào trị số LD 50 xác định độ độc của thuốc BVTV (LD 50 là liều gây chết cho 50% số lượng con vật đem thử nghiệm) tổ chức y tế thế giới (WHO) và nước ta phân chia thuốc BVTV thành các nhóm độc khác nhau. Thuốc BVTV được chia thành 4 nhóm:

+ Nhóm I (rất độc): trị số LD50 (qua miệng) dưới 200mg/kg. Phía dưới nhãn thuốc có  vạch màu đỏ, phía trên có biểu tượng hình đầu lâu xương gạch chéo.

+ Nhóm II (độc trung bình): LD50 (qua miệng) trên 200-2000mg/kg. Phía dưới nhãn thuốc có vạch màu vàng.

+ Nhóm III (ít độc): LD50 (qua miệng ) trên 2000-3000mg/kg. Phía dưới nhãn thuốc có vạch màu xanh dương.

+ Nhóm IV (cẩn thận): LD50 (qua miệng ) > 3000mg/kg. Phía dưới nhãn thuốc có vạch màu xanh lá cây chè.

Các nhóm thuốc I, II chủ yếu là các thuốc nằm trong danh mục thuốc cấm sử dụng và hạn chế sử dụng. Nông dân cần lựa chọn nhóm độc III,IV để sử dụng trong sản xuất chè theo tiêu chuẩn UTS.

 

5. Danh mục thuốc được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam:

Để đảm bảo an toàn cho người, gia súc và môi trường, nông dân trong hai hợp tác xã sản xuất che tan cuong thai nguyen theo tiêu chuẩn Quốc Tế UTZ của Thái Nguyên chỉ được phép sử dụng những loại thuốc có trong danh mục thuốc được phép sử dụng cho chè theo quy định của UTS. UTS  sẽ có quy định cụ thể những loại thuốc được phép sử dụng trong danh mục thuốc do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành. Năm 2011, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ra Thông tư số 36/2011/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2011, ban hành “Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam”

 

 6. Con đường xâm nhập của thuốc BVTV vào cơ thể dịch hại

 Thuốc xâm nhập vào cơ thể dịch hại  bằng các con đường sau:

+ Vị độc: Cùng thức an qua miệng và hệ thống tiêu hoá.

+ Nội hấp: Xâm nhập vào cây (lưu dẫn qua lá; hay rễ hút từ đất đi đến các bộ phận của cây).

+ Tiếp xúc : Vào cơ thể qua da, biểu bì.

+ Xông hơi: Vào cơ thể qua hệ hô hấp.

Share :

Viết bình luận